Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Nam tiền thân là Trung tâm y tế huyện Điện Bàn được thành lập theo Quyết định số 3672/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam và đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2005 đến nay.

1. 1. Vị trí địa lý:

Contents[Hide]
Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam ở địa chỉ 22 Lê Hữu Trác; Trên trục Quốc lộ 1A của Phường Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam:
Phía Đông cách Thành phố Hội An 12 Km;
Phía Tây cách với huyện Đại Lộc 22 Km;
Phía Nam cách huyện Duy Xuyên 7 KM;
Bắc Thành phố Đàng Nẵng 20 KM;
Thị xã Điện Bàn, Quảng Nam là một trong những trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam. Trong đó Điện Bàn có khu công nghiệp lớn với gần 40 nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhiều khu đô thị mới hình thành, hiện tại đã có trên 30 ngàn công nhân đang làm việc và cư trú, có làng đại học đang xây dựng, công trình du lịch lớn đã và đang phát triển, có Hội An là đô thị cổ có nhiều tiềm năng du lịch lớn thu hút nhiều nhà đầu tư về du lịch nên nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao, huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn là các huyện đồng bằng có mật độ dân số đông, có nhiều khu công nghiệp lớn của tỉnh, tiến độ đô thị hoá ngày càng cao..

2. 2. Cơ sở vật chất

Tổng diện tích đất của Bệnh viện ¬23.405 m2 được đầu tư xây dựng
Tổng số diện tích XD: 14.082 m2
Diện tích sử dụng : 14.082 m2
Diện tích sử dụng chính: 11.192 m2
Diện tích sử dụng phụ: 2.890 m2
- Cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ cho khám chữa bệnh
1. Khu nhà 4 tầng: Khoa khám bệnh, Khoa xét nghiệm, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Mắt , Khoa Tai mũi họng, Khoa Răng hàm mặt, Khoa Phẩu thuật gây mê Hồi sức, Khoa KSNK với diện tích là: 4.600 m2.
2. Khu nhà 2 tầng Khoa Truyền nhiễm diện tích 771 m2.
3. Khu nhà 2 tầng Khoa Nhi diện tích 1.008 m2
4. Khu nhà 2 tầng Khoa Phụ Sản diện tích 1.008 m2
5. Khu nhà 2 tầng Khoa Nội diện tích 1.280 m2
6. Khu nhà 2 tầng Khoa Ngoại diện tích 1.008 m2
7. Khu nhà 2 tầng Khoa Dược diện tích 509 m2
8. Khu nhà 2 tầng Khoa Đông y phục hồi chức năng diện tích 700 m2
9. Khu nhà 2 tầng gồm Khoa cấp cứu và Khối Hành chính diện tích 1.008 m2
10. Đang thi công xây dựng Khoa Sản phụ khoa với quy mô 4 tầng diện tích sử dụng 4.500 m2 Dự kiến đưa vào sử dụng tháng đầu 7 năm 2016
- Hệ thống điện, nước, và xử lý rác.
Điện từ 1-3 pha với mức tiêu thụ điện trung bình hàng tháng là trên 60.000KW. Hiện tại Bệnh viện có 1 trạm điện biến áp công suất 250KVA..
Nước thải theo giấy phép số: 3091/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam cấp đạt tiêu chuẩn.
Hệ thống xử lý rác Bệnh viện hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam để vận chuyển và tiêu hủy rác thải y tế và rác thải sinh hoạt theo quy định.

3. 3. Tổ chức bộ máy

+ Bệnh viện đã được UBND tỉnh xếp loại Bệnh viện đa khoa hạng II với quy mô 330 giường bệnh, 24 khoa phòng.

+ Ban giám đốc gồm 04 Đ/c có trình độ sau đại học gồm: 01 thạc sĩ; 03 bác sĩ chuyên khoa cấp I .
+ Các phòng chức năng: 05 gồm ( TCCB; KHTH; Điều dưỡng; Tài chính kế toán; HCQT-TBYT)
+ Các khoa lâm sàng : 14 gồm (Khoa Nội; Khoa Ngoại; Khoa phụ Sản; Khoa Nhi; Truyền nhiễm; Khoa khám bệnh; Khoa Cấp cứu; Khoa Hồi sức TCCĐ; Khoa Y học cổ truyền; Khoa VLTL-PHCN; Khoa Phẩu thuật gây mê hồi sức; Khoa TMH; Khoa RHM; Khoa Mắt.)
+ Các khoa cận lâm sàng: 05 gồm ( Khoa Xét nghiệm; Khoa Chẩn đoán hình hảnh; Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa Dược; Khoa Dinh dưỡng)

4. 4. Nhân lực hiện tại:

Hiện tại Bệnh viện có 400 cán bộ trong đó có nhiều CBVC có trình độ chuyên môn cao ở các chuyên khoa khác nhau:
- Bác sĩ 67 gồm: (02 thạc sĩ; 27 bác sĩ chuyên khoa I; 38 bác sĩ)
- Dược sĩ đại học 03 ; Điều dưỡng SĐH 01, Cử nhân điều dưỡng 34; Cử nhân hộ sinh 08; Cử nhân hình ảnh y học 06; Cử nhân xét nghiệm 02; Cử nhân và đại học các ngành khác 14; Cao đẳng điều dưỡng và kỹ thuật viên 44; còn lại là trung học.
Nhìn chung với trình độ chuyên môn của đội ngũ CBVC như hiện tại Bệnh viện có đủ năng lực cung cấp các loại hình dịch vụ y tế trong khu vực, kể cả với những trường hợp bệnh nhân nặng, cấp cứu đa chấn thương cũng như áp dụng nhiều kỹ thuật mới phục vụ nhu cầu khám và điều trị cho người bệnh.

5. 5.Trang thiết bị y tế.

- Máy nội soi tiêu hoá, tiết niệu, tai mũi họng; Máy nội soi phế quản, các loại Máy thở, Monitor theo dõi bệnh nhân; Máy siêu âm màu, đen trắng, Máy chụp cắt lớp vi tính, máy xét nghiệm sinh hoá tự động, hệ thống XQ có gắn Computer; máy chụp cắt lớp vi tính hai dãy…
6. Hoạt động khám chữa bệnh
6.1. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện ĐKKV Quảng Nam khá phức tạp, đan xen lẫn nhau. Qua khảo sát số liệu về tình hình bệnh tật tại bệnh viện cho thấy rằng tỷ lệ các bệnh lây nhiễm có xu hướng giảm xuống, các bệnh không lây nhiễm tăng mạnh và tình hình chấn thương, tại nạn tăng nhanh qua các năm từ khoảng 10% năm 2010, sau 5 năm số người mắc đã tăng lên cao và đặc biệt tăng mạnh vào những năm gần đây nhất.
Một số chỉ tiêu hoạt động chuyên môn

Qua 5 năm số giường kế hoạch tăng thêm 50%, nhưng thực tế số giường thực kê tăng thêm 77,72%.
Bệnh nhân điều trị nội trú tăng, các dịch vụ kỹ thuật đều tăng.
Bên cạnh việc thực hiện điều trị nội trú, bệnh viện tiến hành duy trì và củng cố các Đơn vị điều trị ngoại trú (Tiểu đường, THA)

Các Khoa có số bệnh nhân nội trú cao nhất (năm 2013 và năm 2014):

Các khoa có bệnh nhân nội trú cao nhất Nội, phụ sản, Nhi, Ngoại…

Dự báo số lượng bệnh nhân điều trị nội trú tại một số khoa trong các năm như sau:
Quy hoạch phát triển bệnh viện đkkv đến năm 2020

5.1. 1. Mục tiêu

- Mục tiêu chung.
Xây dựng Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam đạt tiêu chuẩn Bệnh viện Đa khoa hạng II cơ cấu 500 gường bệnh, có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, phong cách làm việc khoa học, chuyên nghiệp. Đời sống vật chất tinh thần ngày một nâng cao, môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trong các thị xã Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế Sơn, Nông Sơn, Hội An…
- Mục tiêu cụ thể :
Đến năm 2016 Bệnh viện ĐKKV Quảng Nam đạt tiêu chuẩn Bệnh viện Đa khoa hạng II có 350 giường bệnh đến 2020 đạt 500 giường với trên 30 khoa phòng, số lượng cán bộ viên chức đáp ứng tỷ lệ và cơ cấu cán bộ theo thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của liên bộ Y tế - Nội vụ, có trên 55% Bác sỹ có trình độ sau đại học, trên 20% Điều dưỡng viên đại học và cao đẳng.
- Công tác khám chữa bệnh hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch.
- Nâng cao chất lượng chuyên môn, chất lượng chăm sóc toàn diện, phát triển được nhiều kỹ thuật mới và kỹ thuật vượt tuyến. đến 2016 thực hiện được trên 60% kỹ thuật phân tuyến của Bệnh viện Đa khoa hạng II.
- Hạn chế tối đa tỷ lệ chuyển viện không hợp lý.
- Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu trong từng lĩnh vực.
- Có cở sở hạ tầng khang trang, trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ cho công tác chẩn đoán điều trị và tiên lượng bệnh, cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
- Quản lý bệnh viện toàn diện bằng phần mềm công nghệ thông tin
- Công tác xử lý rác thải y tế đúng qui định .
- Quản lý tốt về vệ sinh môi trường trong bệnh viện.
- Nâng cao tinh thần thái độ phục vụ nhân dân, cải thiện đời sống của cán bộ viên chức.

5.2. 2. Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được đến 2020

Các chỉ tiêu KCB
chitieu

Các chỉ tiêu khác
- Quy mô: đủ tiêu chí BV hạng II năm 2016, có trên 34 khoa, phòng
- Nhân lực : thực hiện theo thông tư 08/BYT
- Đào tạo; Năm 2016 trên 55%; Năm 2020 trên 65% Bs đào tạo sau đại học,
- Có cơ sở hạ tầng khang trang, hệ thống điện, nước, sử lý chất thải y tế đúng theo quy định.
- Kỹ thuật phát triển KT cao chuyên sâu. Đến Năm 2020 đạt trên 90%.

5.3. 3. NỘI DUNG QUY HOẠCH

3.1. Mô hình tổ chức và nhân lực y tế
Dự kiến nhân lực đến năm 2020
Dự kiến các khoa, phòng ban chức năng đến năm 2020:
* Các phòng chức năng:
1- Phòng KHTH
2- Phòng Tổ chức cán bộ
3- Phòng Điều dưỡng
4- Phòng Tài chính - kế toán
5- Phòng HCQT
6- Phòng Thiết bị y tế
7- Phòng Đánh giá chất bệnh viện và Công nghệ thông tin.
8- Phòng Chỉ đạo tuyến hợp tác quốc tế
* Các khoa lâm sàng:
1- Khoa Khám bệnh
2- Khoa cấp cứu
3- Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc và đơn vị thận nhân tạo
4- Khoa Nội tổng quát
5- Khoa Nội tim mạch - Lão khoa
6- Khoa Nhi
7- Khoa Truyền nhiễm
8- Khoa Lao
9- Khoa Da liễu
10- Khoa Tâm thần
11- Khoa Y học cổ truyền
12- Khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng
13- Khoa Ngoại tổng hợp
14- Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình
15- Khoa Ngoại thận – tiết niệu
16- Khoa Phẩu thuật – gây mê hồi sức
17- Khoa Phụ khoa - KHHGĐ
18- Khoa Sản
19- Khoa Tai – mũi – họng
20- Khoa Răng – hàm – mặt
21- Khoa Mắt
* Các khoa cận lâm sàng:
1- Khoa Hóa sinh và Huyết học truyền máu
2- Khoa Vi sinh
3- Khoa Giải phẫu bệnh
4- Khoa Chẩn đoán hình ảnh
5- Khoa Nội soi thăm dò chức năng
6- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
7- Khoa Dược
8- Khoa Dinh dưỡng